0979. 256. 411

HƯỚNG DẪN SỬA MÁY LẠNH RMV

MỤC LỤC

PHẦN A – QUI TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG

I.    KIỂM TRA TRƯỚC KHI HOẠT ĐỘNG:

  • Kiểm tra điện nguồn trước khi sửa máy lạnh: Thứ tự pha, điện áp của nguồn cung cấp phải phù hợp với điện áp danh định của máy ĐHKK.
  • Dàn nóng và dàn lạnh đã được lắp đặt đúng.
  • Đảm bảo không có vật cản che chắn dàn nóng, dàn lạnh.
  • Đo điện trở cách điện các tuyến cáp động lực và đấu nối vào các thiết bị (CB, dàn nóng, dàn lạnh), các vị trí đấu nối đều sử dụng đầu cos, các đầu cos phải được kết nối chắc chắn.
  • Van chặn của ống hơi và ống lỏng đã được mở.

II.    QUI TRÌNH VẬN HÀNH:

  1. Mở máy hoạt động:Bước 1: Mở nguồn cung cấp điện cho hệ thống.Bước 2: Sử dụng bộ điều khiển (từ xa, dây hoặc bộ điều khiển trung tâm dàn lạnh) cài đặt: chế độ hoạt động, nhiệt độ, tốc độ gió…, (chi tiết theo hướng dẫn PHẦN B). Tiếp theo nhấn nút ON/OFF (đối với bộ điều khiển từ xa, bộ điều khiển dây) hoặc nhấn nút OK trên bộ điều khiển trung tâm dàn lạnh. Dàn lạnh sẽ hoạt động theo các chế độ lựa chọn.

2.    Tắt máy:

  • Bước 1: Nhấn nút ON/OFF trên bộ điều khiển.
    • Bước 2: Tùy theo qui định của từng tòa nhà có thể cắt nguồn điện tổng cung cấp cho hệ thống lạnh sau khi quạt dàn nóng dừng hẳn.

Lưu ý: Không được tắt máy bằng cách cắt nguồn điện cung cấp.

PHẦN B – HƯỚNG DẪN ĐIỀU KHIỂN

I.      SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA:

1.   
Model RMV-RA(H):

  1. Mở máy và lựa chọn chế độ hoạt động:BƯỚC 1: Đóng cầu dao cấp điện cho máy, dàn lạnh sẽ báo tiếng “biip”BƯỚC 2: Nhấn nút MODE để chọn chế độ hoạt động:AUTO (Tự động)COOL (Làm lạnh)DRY (Khử ẩm)HEAT (Sưởi)FAN (chỉ chạy quạt gió – không lạnh)

Lưu ý: chế độ HEAT chỉ có đối với máy có chức năng sưởi.

  • BƯỚC 3: Nhấn nút TEMP, “tăng ▲” hoặc “giảm ▼” để điều chỉnh nhiệt độ mong muốn (có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng từ 17 ÷ 300C).Nút FAN SPEED: Nút chọn tốc độ quạt gió, có 4 tốc độ quạt:HIGH (Tốc độ CAO)MID (Tốc độ TRUNG BÌNH)
  • LOW (Tốc độ THẤP)
    • AUTO (Tốc độ tự động-Không hiển thị)
      • Nút SWING: Điều chỉnh cánh đảo gió của máy (sẽ không có tác dụng khi máy không có cánh đảo gió).
      • BƯỚC 4: Hướng Bộ điều khiển về phía dàn lạnh, nhấn nút ON/OFF để cho máy hoạt động, đèn OPERATION trên dàn lạnh sẽ sáng.
  • Chú ý:
    • Hệ thống đang hoạt động ở chế độ làm lạnh (COOL), nếu bấm chọn chế độ sưởi cho bất kỳ một dàn lạnh nào thì toàn bộ hệ thống sẽ Tắt. Sau thời gian 3÷5 phút dàn nóng và dàn lạnh vừa chọn sẽ hoạt động trở lại ở chế độ sưởi, các dàn lạnh khác trong hệ thống sẽ “hiển thị chế độ xung đột” và báo đèn DEF/FAN nhấp nháy. Chọn lại chế độ COOL, hệ thống sẽ trở lại chế độ hoạt động ban đầu.
    • Máy đang chạy ở COOL, nếu nhấn ECO thì sẽ không điều chỉnh được nhiệt

độ.

  • Ở chế độ AUTO máy sẽ tự động xác lập chế độ làm lạnh ở 24oC, tốc độ

quạt Auto (Tự động).

  • Ở chế độ FAN trên màn hình không hiển thị nhiệt độ.
    • Ở chế độ DRY, chức năng ECONOMIC và FAN SPEED không có tác dụng.
    • Chức năng ECO làm việc hiệu quả trong chế độ hoạt động AUTO.
    • Đối với máy chỉ có chế độ làm lạnh, khi chọn chế độ HEAT máy sẽ tự động chuyển qua chế độ quạt gió.

1.2       Cài đặt hẹn giờ (Timer):

  1. Cài đặt tự động Mở máy: (Máy sẽ tự động hoạt động khi đến thời gian cài đặt) Hệ thống đã được cung cấp nguồn.BƯỚC 1: Nhấn nút “CANCEL” để xóa hết các dữ liệu đã cài đặt trước đó.BƯỚC 2: Nhấn nút TIMER, biểu tượng TIMER ON sẽ hiển thị trên màn hình.BƯỚC 3: Nhấn nút TEMP điều chỉnh thời gian “tăng ▲” hoặc “giảm ▼” để chọn thời điểm mong muốn máy tự động hoạt động, mỗi lần nhấn thời gian sẽ tăng hoặc giảm 0,5 giờ sau khi đến giá trị 10 giờ mỗi lần nhấn sẽ tăng 1 giờ. Khoảng thời gian có thể chọn từ 0.5 giờ đến 24giờ.Cài đặt tự động Tắt máy: (Máy sẽ tự động Tắt khi đến thời gian cài đặt) Máy đang hoạt động.BƯỚC 1: Nhấn nút “CANCEL” để xóa hết các dữ liệu đã cài đặt trước đó.BƯỚC 2: Nhấn nút TIMER 2 lần liên tiếp, biểu tượng TIMER OFF sẽ hiển thị trên màn hình.BƯỚC 3: Nhấn nút TEMP chỉnh thời gian “tăng ▲” hoặc “giảm▼” để chọn thời điểm muốn máy tự động hoạt động, mỗi lần nhấn thời gian sẽ tăng hay giảm 0,5 giờ sau khi đến giá trị 10 giờ mỗi lần nhấn sẽ tăng 1 giờ. Khoảng thời gian chọn là từ 0.5 giờ đến 24giờ.

1.2.3      Cài đặt đồng thời để tự động Mở máy và Tắt máy:

  • Cài đặt thời gian Mở máy: (theo trình tự phần 2.1)Cài đặt thời gian Tắt máy: (theo trình tự phần 2.2 – bỏ Bước 1)

Nửa giây sau khi cài đặt, bộ điều khiển từ xa sẽ gửi thông tin thời gian Mở máy/Tắt máy đến thiết bị.

1.2.4    Chế độ tự khởi động lại:

Nếu nguồn điện được phục hồi sau khi mất, sau 3 đến 5 phút máy sẽ tự động khởi

động lại và hoạt động với các chế độ cài đặt trước khi mất điện.

2.    Model RMV-RA1(2)(H):

  • Cài đặt thời gian thực trên bộ điều khiển:

Máy sử dụng thời gian thực để kích hoạt chức năng hẹn giờ. Vì vậy cần cài đặt thời gian thực tế trên bộ điều khiển trước khi đưa hệ thống vào hoạt động. Theo mặc định thời gian hiển thị trên bộ điều khiển là 12:00. Các bước thực hiện cài đặt thời gian:

  • BƯỚC 1: Nhấn và giữ nút “CLOCK” 4 giây, chỉ số thời gian giờ sẽ nhấp nháy. Nhấn nút “▲” hoặc “▼” để điều chỉnh giá trị “giờ” thực tế.
  • BƯỚC 2: Nhấn lại nút “CLOCK” chỉ số thời gian phút sẽ nhấp nháy. Nhấn nút “▲” hoặc “▼” để điều chỉnh giá trị “phút” thực tế.
    • BƯỚC 3: Nhấn nút “OK” xác lập thời gian cài đặt hoàn thành.

2.2   Lựa chọn chế độ hoạt động:

  • BƯỚC 1: Đóng cầu dao cấp điện cho máy, dàn lạnh sẽ báo tiếng “biip”,
    • BƯỚC 2: Nhấn nút MODE để chọn chế độ hoạt động:
      • AUTO (Tự động)

–          COOL (Làm lạnh)

–        DRY (Hút ẩm)

–        HEAT (sưởi ấm)

Chế độ hiển thị RMV

–        FAN (chỉ chạy quạt gió – không lạnh)

Lưu ý: chế độ HEAT chỉ có đối với máy có chức năng sưởi.

  • BƯỚC 3: Nhấn nút TEMP, “tăng ▲” hoặc “giảm ▼” để điều chỉnh nhiệt độ mong muốn (có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng từ 17 ÷ 300C).Nút FAN SPEED: Nút chọn tốc độ quạt gió, có 4 tốc độ quạt:HIGH (Tốc độ CAO)MID (Tốc độ TRUNG BÌNH)LOW (Tốc độ THẤP)AUTO (Tự động)Nút SWING: Điều chỉnh cánh đảo gió của máy (sẽ không có tác dụng khi máy không có cánh đảo gió).BƯỚC 4: Hướng Bộ điều khiển về phía dàn lạnh, nhấn nút ON/OFF để cho máy hoạt động, đèn OPERATION trên dàn lạnh sẽ sáng.
  • Chú ý:
    • Hệ thống đang hoạt động ở chế độ làm lạnh (COOL), nếu bấm chọn chế độ sưởi cho bất kỳ một Dàn lạnh nào thì toàn bộ hệ thống sẽ Tắt. Sau thời gian 3÷5 phút dàn nóng và dàn lạnh vừa chọn sẽ hoạt động trở lại ở chế độ sưởi, các dàn lạnh khác trong hệ thống sẽ “hiển thị chế độ xung đột” và báo đèn DEF/FAN nhấp nháy. Chọn lại chế độ COOL, hệ thống sẽ trở lại chế độ hoạt động ban đầu.
    • Máy đang chạy ở COOL, nếu nhấn ECO thì sẽ không điều chỉnh được nhiệt

độ.

  • Ở chế độ AUTO máy sẽ tự động xác lập chế độ làm lạnh ở 24oC, tốc độ

quạt Auto (Tự động).

  • Ở chế độ FAN trên màn hình không hiển thị nhiệt độ.
    • Ở chế độ DRY, chức năng ECONOMIC và FAN SPEED không có tác dụng.
    • Chức năng ECO làm việc hiệu quả trong chế độ hoạt động AUTO.
  • Đối với máy chỉ có chế độ làm lạnh, khi chọn chế độ HEAT máy sẽ tự động chuyển qua chế độ quạt gió.

2.3   Cài đặt hẹn giờ (TIMER):

  • Hẹn giờ Tắt máy: Cài đặt thời gian và máy sẽ tự động tắt khi hết thời gian cài đặtBƯỚC 1: Nhấn nút TIME OFF, biểu tượng SET, HOUR và OFF sẽ hiển thị trên màn hình bộ điều khiển.BƯỚC 2: Nhấn nút TIME OFF lại lần nữa và bắt đầu điều chỉnh thời gian.BƯỚC 3: Nhấn giữ nút TIME OFF để cài đặt thời gian cần thiết. Mỗi lần nhấn nút, thời gian cài đặt hẹn giờ Tắt máy sẽ tăng lên 0.5 giờ. Khi thời gian cài đặt đạt đến giá trị 10 giờ, tiếp tục nhấn nút thì giá trị thời gian cài đặt sẽ tăng 1 giờ.

Nửa giây sau khi cài đặt, bộ điều khiển từ xa sẽ gửi lệnh Tắt máy đến thiết bị.

  • Hẹn giờ Mở máy: Cài đặt thời gian và máy sẽ tự động mở khi đến thời gian cài

đặt.

  • BƯỚC 1: Nhấn nút TIME ON, biểu tượng SET, HOUR và OFF sẽ hiển thị trên màn hình.
    • BƯỚC 2: Nhấn nút TIME ON lại lần nữa và bắt đầu điều chỉnh thời gian.
      • BƯỚC 3: Nhấn giữ nút TIME ON để cài đặt thời gian cần thiết. Mỗi lần nhấn nút, thời gian cài đặt hẹn giờ mở máy sẽ tăng lên 0.5 giờ. Khi thời gian cài đặt đạt đến giá trị 10 giờ, tiếp tục nhấn nút thì giá trị thời gian cài đặt sẽ tăng 1 giờ.

Nửa giây sau khi cài đặt, bộ điều khiển từ xa sẽ gửi lệnh Tắt máy đến thiết bị.

2.3.3       Chức năng tự khởi động lại:

Mất điện lúc máy đang hoạt động: Khi có điện lại máy sẽ tự khởi động lại và hoạt

động với các chế độ cài đặt như trước khi mất điện.

2.3.4       Cài đặt, truy suất địa chỉ dàn lạnh bằng bộ điều khiển RMV-RA2(H):

Lưu ý: không áp dụng cho các loại dàn lạnh có ký hiệu B1A

2.3.4.1       Cài đặt địa chỉ dàn lạnh:

Đẩy nắp trượt của bộ điều khiển xuống:

  • Bước 1: Nhấn và giữ nút LOCK 5 giây.
    • Bước 2: Nhấn nút ON/OFF.
      • Bước 3: Nhấn nút ▲,▼ chọn địa chỉ dàn lạnh.
      • Bước 4: Nhấn nút FAN gửi lệnh xác lập địa chỉ. Thoát khỏi chế độ – nhấn lại nút LOCK

2.3.4.2       Truy suất địa chỉ dàn lạnh:

Đẩy nắp trượt của bộ điều khiển xuống:

  • Bước 1: Nhấn và giữ nút LOCK 5 giây.
    • Bước 2: Nhấn nút ON/OFF.
      • Bước 3: Nhấn nút MODE để truy suất địa chỉ dàn lạnh. Thoát khỏi chế độ – nhấn lại nút LOCK

Chú ý: Khi thực hiện thao tác cần hướng bộ điều khiển vào bộ nhận tín hiệu dàn lạnh Mã số bộ điều khiển từ xa RM05/BG(T)E-A (xem phía sau bộ điều khiển).

II.        SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN DÂY

1.    Model RMV-RB1:

Một số khác biệt đối với bộ điều khiển từ xa:

  • Sau khi điều chỉnh các chức năng cần nhấn nút “OK” để xác nhận và gửi lệnh thực thi tới máy.
  • Nhấn nút “LOCK” khóa bàn phím và bộ điều khiển từ xa, mở khóa nhấn “LOCK” lại một lần nữa.

1.1    Cài đặt thời gian thực trên bộ điều khiển

Máy sử dụng thời gian thực để kích hoạt chức năng hẹn giờ. Vì vậy cần cài đặt thời gian thực tế trên bộ điều khiển trước khi đưa hệ thống vào hoạt động. Theo mặc định thời gian hiển thị trên bộ điều khiển là 12:00. Các bước thực hiện cài đặt thời gian:

  • BƯỚC 1: Nhấn và giữ nút “CLOCK” 4 giây, chỉ số thời gian giờ sẽ nhấp nháy. Nhấn nút “TEMP ▲” hoặc “TEMP ▼” để điều chỉnh giá trị “giờ” thực tế.
    • BƯỚC 2: Nhấn lại nút “CLOCK” chỉ số thời gian phút sẽ nhấp nháy. Nhấn nút “TEMP ▲” hoặc “TEMP ▼” để điều chỉnh giá trị “phút” thực tế.
    • BƯỚC 3: Nhấn nút “OK” xác lập thời gian cài đặt hoàn thành.

1.2    Mở máy và chạy ở chế độ làm lạnh:

  • BƯỚC 1: Đóng cầu dao cấp điện cho máy, dàn lạnh sẽ báo tiếng “biip”,
    • BƯỚC 2: Nhấn nút MODE để chọn chế độ hoạt động:
      • AUTO (Tự động)

–          COOL (Làm lạnh)

  • DRY (Hút ẩm)

–        HEAT (sưởi ấm)

–        FAN (chỉ chạy quạt gió – không lạnh)

  • BƯỚC 3: Nhấn nút TEMP, “tăng ▲” hoặc “giảm ▼” để điều chỉnh nhiệt độ mong muốn (có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng từ 17 ÷ 300C).
    • Nút FAN SPEED: Nút chọn tốc độ quạt gió, có 4 tốc độ quạt.
      • HIGH (Tốc độ CAO)
      • MID (Tốc độ TRUNG BÌNH)
      • LOW (Tốc độ THẤP)
      • AUTO (Tự động)
    • Nút SWING: Để điều chỉnh cánh đảo gió của máy (sẽ không có tác dụng khi máy không có cánh đảo gió).
    • BƯỚC 4: Nhấn nút ON/OFF để cho máy hoạt động, đèn ON/OFF trên bộ điều khiển sẽ sáng, đồng thời đèn OPERATION trên dàn lạnh cũng sáng.

1.2    Cài đặt hẹn giờ (TIMER):

  1. Cài đặt Tự động Mở máy: (Máy sẽ tự động hoạt động khi đến thời gian cài đặt)

Hệ thống đã được cung cấp nguồn.

  • BƯỚC 1: Nhấn nút TIMER ON, biểu tượng HOUR và ON sẽ hiển thị trên màn hình.
    • BƯỚC 2: Nhấn lại nút TIMER ON à nhấn nút TEMP chỉnh thời gian “tăng ▲”, “giảm▼” để chọn thời điểm muốn máy tự động hoạt động, mỗi lần nhấn thời gian sẽ tăng hay giảm 0,5 giờ sau khi đến giá trị 10 giờ mỗi lần nhấn sẽ tăng 1 giờ. Khoảng thời gian chọn là từ 0.5 giờ đến 24giờ.
    • Cài đặt Tự động Tắt máy: (Máy sẽ tự động Tắt khi đến thời gian cài đặt) Máy đang hoạt động.
    • BƯỚC 1: Nhấn nút TIMER OFF, biểu tượng HOUR và ON sẽ hiển thị trên màn hình.
    • BƯỚC 2: Nhấn lại nút TIMER OFF à nhấn nút TEMP chỉnh thời gian “tăng ▲”, “giảm▼” để chọn thời điểm muốn máy tự động hoạt động, mỗi lần nhấn thời gian sẽ tăng hay giảm 0,5 giờ sau khi đến giá trị 10 giờ mỗi lần nhấn sẽ tăng 1 giờ. Khoảng thời gian chọn là từ 0.5 giờ đến 24giờ.

1.3.3     Cài đặt đồng thời để tự động Mở máy và Tắt máy:

  • Cài đặt thời gian Mở máy: (theo trình tự phần 2.1)Cài đặt thời gian Tắt máy: (theo trình tự phần 2.2)

Nửa giây sau khi cài đặt, bộ điều khiển từ xa sẽ gửi thông tin thời gian mở máy

đến thiết bị.

1.    Model RMV-RB4:

  • Chức năng nhận tín hiệu từ xa

RMV-RB4 có bộ nhận tín hiệu từ bộ điều khiển từ xa. Có thể dùng bộ điều khiển từ xa không dây để điều khiển máy điều hòa thông qua bộ điều khiển từ xa có dây khi hệ thống được cấp nguồn.

Ghi chú: bộ điều khiển có dây sẽ không nhận tín hiệu điều khiển hướng gió. Đối với chức năng này, có thể dùng bộ điều khiển từ xa không dây phát tín hiệu đến màn hình hiển thị trên dàn lạnh hoặc sử dụng phím đảo hướng gió nằm trên bộ điều khiển có dây.

2.2    Phím Tắt / Mở

Nhấn phím Tắt/ Mở để tắt hoặc mở dàn lạnh. Khi dàn lạnh tắt, nhấn phím này, máy sẽ bật và đèn hoạt động sáng. Khi dàn lạnh đang mở, nhấn phím này, dàn lạnh sẽ tắt, đèn hoạt động sẽ tắt.

2.3    Phím MODE

Nhấn phím này để thiết lập chế độ hoạt động, sau mỗi lần nhấn, sẽ tùy chỉnh các chế độ sau: AUTO (Tựđộng) → COOL (Làm lạnh) → DRY (Khử Ẩm) → HEAT (sưởiấm) → FAN (chỉ chạy quạt gió).

Khi bộ điều khiển thiết lập chỉ ở chế độ làm lạnh, ta không thể điều khiển chế độ sưởi.

2.4    Cài đặt tốc độ quạt

Ở chế độ COOL, HEAT và FAN, nhấn phím FAN SPEED để điều chỉnh tốc độ quạt. Mỗi lần nhấn phím này, sẽ có các lựa chọn về tốc độ: AUTO→LOW→MID→HIGH→AUTO

Ở chế độ AUTO và DRY, tốc độ quạt sẽ tự động và không cho phép điều chỉnh.

2.5    Cài đặt nhiệt độ

Ở chế độ AUTO, COOL, DRY, HEAT, nhấn phím “,” để cài nhiệt độ, dải nhiệt độ cho phép 17 – 30°C. Không điều chỉnh nhiệt độ ở chế độ FAN.

2.6    Cài đặt thời gian Tắt/ Mởmáy

Nhấn phím TIME/CLOCK để cài thời gian, màn hình hiển thị biểu tượng và cũng có thể nhấn phím TEMPERATURE SETTING để điều chỉnh thời gian. Khi cài đặt thời gian dưới 10 tiếng, mỗi lần nhấn phím TEMPERATURE SETTING sẽ tăng giảm 0.5 giờ. Khi cài đặt thời gian lớn hơn 10 tiếng, mỗi lần nhấn phím này sẽ tăng giảm 1 giờ, thời gian cài đặt tối đa cho phép là 24 tiếng. Sau khi cài đặt xong, nhấn phím OK và đợi 5 giây để máy xác nhận việc cài đặt.

Ghi chú: nếu bộ điều khiển từ xa có dây đã thiết lập thời gian tắt hoặc mở, ta nhấn phím Tắt/ Mở để mở hoặc tắt thì việc cài đặt thời gian cũng được hủy bỏ.

2.7    Cài đặt thời gian thực

Nhấn giữ phím TIMER/CLOCK trong 3 giây để vào chế độ cài đặt đồng hồ. Biểu tượng đồng hồ sẽ chớp, nhấn phím TEMP SETTING để thay đổi giá trị đồng hồ. Sau khi hoàn tất việc cài đặt, nhấn phím LEFT hoặc RIGHT để chuyển đến vị trí phút rồi dùng phím TEMP SETTING để thay đổi giá trị. Sau khi hoàn tất việc cài đặt, nhấn phím OK và chờ 5 giây để thiết bị xác nhận.

2.8    Phím 26º/OK

Ở chế độ AUTO, COOL, DRY, HEAT, nhấn phím này để cài nhiệt độ ở 26ºC. Nhấn và giữ phím trong 3 giây, bộ điều khiển có dây sẽ khóa và giữ nhiệt độ ở 26ºC, biểu tượng LOCK xuất hiện. Ở chế độ khóa và giữ giá trị nhiệt độ ở 26ºC, không dùng phím TEMP SETTING để thay đổi nhiệt độ trên bộ điều khiển có dây cũng như bộ điều khiển không dây.

Nhấn và giữ phím 26ºC/OK trong 3 giây để mở khóa chế độ này.

2.9    Khóa bộ điều khiển có dây

Nhấn phím “, ” đồng thời, bộ điều khiển có dây sẽ bị  khóa, màn hình xuất hiện biểu tượng LOCK. Khi bị khóa, các phím khác trên bộ điều khiển bị vô hiệu hóa tạm thời. Để mở khóa, nhấn lại phím “, ” lần nữa.

2.10      Chức năng nhắc vệ sinh lưới lọc gió

Bộ điều khiển có dây sẽ ghi lại tổng thời gian hoạt động của dàn lạnh, sau khi đạt đủ thời gian định trước, màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng nhắc nhở vệ sinh lưới lọc. Sau khi vệ sinh lưới lọc, nhấn và giữ phím LEFT trong 3 giây để xóa biểu tượng này, bộ điều khiển sẽ tính lại thời gian hoạt động của dàn lạnh.

Ghi chú: giá trị cài mặc định cho chức năng này là 2500 giờ, có thể thay đổi thành 1250, 5000 hoặc 10000 giờ.

  1. Thay đổi các chức năng của bộ điều khiển RMV-RB4 thông qua điều chỉnh các thông số ban đầu, chi tiết xem bảng bên dưới:
  2. Tham số ban đầu điều khiển từ RMV-RB4 bao gồm hai mã ” XY “, mã đầu tiên “X ” có nghĩa là lớp chức năng, mã thứ hai “Y” có nghĩa là cấu hình chi tiết của chức năng này.
  3. Phương pháp cài đặt:
  4. Bước 1: Nhấn đồng thời phím “Mode” và phím ” Fan” của bộ điều khiển từ xa có dây trong 5 giây

để nhập các thông số thiết lập trạng thái;

  • Bước 2: Giá trị đầu tiên mã ” X” này là “0”, nhấn phím  và điều chỉnh giá trị mã thứhai ;
  • Bước 3: Sau khi thiết lập giá trị mã thứhai ,  nhấn phím                 để chuyển đổi các mã đầu tiên với giá trị tiếp theo;
  • Bước 4: Khi giá trị mã đầu tiên là “6”, nhấn phím              một lần nữa để thoát khỏi thiết lập thông số.
  • Các thông số thiết lập các chức năng chỉ thực hiện khi có yêu cầu thực tế
Mã thứ nhất Chức năng Mã thứ hai
    0 1 2 3 4
0 Chọn Chỉ làm lạnh / Làm lạnh và Sưởi Làm lạnh và Sưởi (mặc định) Chỉ làm lạnh / / /
1 Cài đặt địa chỉ dàn lạnh Yes (mặc định) / / / /
2 Nhớ chức năng hoạt động khi mất nguồn Yes (mặc định) / / / /
3 Nhắc nhở vệ sinh phin lọc Xóa nhắc nhở vệ sinh phin lọc 1,250 giờ 2,500 giờ (mặc định) 5,000 giờ 10,000 giờ
4 Nhận tín hiệu từ bộ điều khiển từ xa Yes (mặc định) / / / /
5 Hiển thị°C / °F Hiển thị °C (mặc định) Hiển thị °F / / /
  • Chức năng điều chỉnh hướng gió

Nếu dàn lạnh có hỗ trợchức năng này, nhấn phím RIGHT để điều chỉnh hướng gió của dàn lạnh. Nhấn và giữ phím này trong 3 giây để tắt hoặc mở chức năng này. Khi bật chức năng này, màn hình xuất hiện biểu tượng đảo hướng gió.

  • Chức năng FOLLOW ME

Khi hệ thống đang chạy và ở một trong các chế độ AUTO, COOL hoặc HEAT, nhấn phím LEFT sẽ bật chức năng FOLLOW ME, nhấn lần nữa để hủy. Khi thay đổi chế độ hoạt động, chế độ này sẽ tắt. Khi bật chức năng này, màn hình xuất hiện biểu tượng FOLLOW ME, bộ điều khiển có dây sẽ hiển thị nhiệt độ phòng nhờ cảm biến và cập nhật giá trị này 3 phút/lần.

  • Cài đặt địa chỉBước 1: Nhấn giữ phím “, ” cùng lúc trong 8 giây đểvào chế độ

cài địa chỉ. Ở chế độ này, có 2 chức năng chính:

  • Bước 2: Xem địa chỉ: nhấn phím MODE, dàn lạnh sẽ hiển thị địa chỉ tương ứng.
    • Bước 3: Cài địa chỉ: sử dụng phím “, ” để chọn địa chỉ cho dàn lạnh. Nhấn phím FAN để xác nhận. Dàn lạnh sẽ hiển thị địa chỉ mới. Sau 4 giây, màn hình tắt và dàn lạnh trở về chế độ bình thường.

Sau khi cài địa chỉ, nhấn phím 26ºC/OK để thoát khỏi chế độ này.

Sau mỗi lần vào chế độ cài địa chỉ để xem hoặc thay đổi, dàn lạnh sẽ hiển thị địa chỉ mới, nếu tắt nguồn và mở lại, địa chỉ này sẽ bị xóa.

II.          SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM RMV-RC1

1.  Điều kiện hoạt động:

  • Điện áp: Điện áp cung cấp 1pha 198V ÷ 242V xoay chiều, 50Hz/ 60Hz.
  • Nhiệt độ môi trường: -15°C ÷ +43°C. Độ ẩm môi trường: RH40% ÷ RH90%.

2.  Mô tả chức năng:

  • Bộ điều khiển trung tâm được sử dụng để thực hiện kiểm soát, điều khiển và tra cứu dữ liệu của máy ĐHKK. Mỗi bộ điều khiển trung tâm có thể điều khiển tối đa là 64 dàn lạnh tạo thành một mạng LAN và thực hiện giám sát hoạt động các dàn lạnh trong hệ thống.
  • Bộ điều khiển trung tâm có thể giao tiếp với máy tính, thực hiện kiểm soát tập trung và tra cứu trạng thái tất cả các dàn lạnh trong mạng. RMV-RC1 và RMV-RC5 có thể được kết nối với máy tính để thực hiện điều khiển từ xa bằng máy tính (với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính). Mỗi máy tính có thể kết nối được tối đa 16 bộ điều khiển trung tâm.
  • Sự phân quyền chính/ phụ trong giao tiếp giữa bộ điều khiển trung tâm và các dàn lạnh, dàn nóng; giữa máy tính và điều khiển trung tâm:

+ Trong hệ thống gồm có các bộ điều khiển trung tâm, các dàn lạnh và dàn nóng thì bộ điều khiển trung tâm là thiết bị kiểm soát và điều hành (chính), dàn lạnh và dàn nóng là thiết bị thi hành (phụ).

+ Trong hệ thống bao gồm máy tính và các bộ điều khiển trung tâm, thì máy tính là thiết bị kiểm soát và điều hành (chính), các bộ điều khiển trung tâm là thiết bị thi hành (phụ).

3.   
Từ khoá và mô tả chức năng chung:

  • Cấp nguồn hoặc thiết lập lại (Reset):

Khi bộ điều khiển trung tâm được cấp điện hoặc thiết lập lại (reset), tất cả các ký hiệu hiển thị của màn hình LCD sẽ sáng với thời gian 2 giây tắt 1 giây và sau đó, hệ thống sẽ đi vào trạng thái hiển thị bình thường.

3.2  Địa chỉ mạng của bộ điều trung tâm:

Một máy tính (sử dụng phần mềm điều khiển) có thể kết nối được với 16 bộ điều khiển trung tâm. Mỗi bộ điều khiển trung tâm kiểm soát một khu vực trong hệ thống điều hòa không khí. Các bộ điều khiển trung tâm được phân biệt theo địa chỉ bit lựa chọn. Phạm vi cấu hình từ 0 ÷ 15.

3.3  Trạng thái hiển thị:

Nếu bất kỳ tác động cài đặt từ bàn phím thiết lập cho hoạt động của hệ thống điều hòa không khí, tín hiệu ” hiển thị khi đó lệnh được gửi đi. Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, chỉ báo này sẽ tắt. Nếu một dàn lạnh trong hệ thống bị lỗi hoặc các bộ điều khiển trung tâm bị lỗi, các chỉ báo sẽ nhấp nháy ở tần số 2Hz. Nếu một hoặc nhiều dàn lạnh trong hệ thống hoạt động, bao gồm theo thiết lập hẹn giờ hoạt động / tắt máy, các chỉ báo này sẽ được hiển thị. Ngược lại, chỉ báo này tắt.

3.4  Khóa bộ điều khiển trung tâm:

Khi nhận được lệnh khóa gửi từ máy tính, bộ điều khiển trung tâm bị vô hiệu hóa tất cả các chức năng điều khiển dàn lạnh và đồng thời bộ điều khiển trung tâm gửi lệnh khóa các bộ điều khiển từ xa và bộ điều khiển có dây trong hệ thống mà nó kiểm soát.

Khi nhận được lệnh mở khóa từ máy tính, bộ điều khiển trung tâm có thể điều khiển hoạt động của các dàn lạnh và đồng thời gửi lệnh để mở khóa các bộ điều khiển từ xa và bộ điều khiển có dây của tất cả các dàn lạnh (khi khóa bằng bộ điều khiển trung tâm). Trạng thái khóa của bộ điều khiển từ xa và bộ điều khiển có dây có thể bị khóa hoặc mở khóa bởi máy tính hoặc bộ điều khiển trung tâm một cách riêng biệt. Tình trạng khóa của bộ điều khiển trung tâm được ghi nhớ sau khi mất điện và có điện trở lại, trừ khi các lệnh mở khóa được thực hiện.

3.5  Chế độ khóa:

Sau khi nhận lệnh khóa từ người sử dụng, lệnh được chuyển tiếp đến các dàn lạnh và màn hình bộ điều khiển trung tâm hiển thị chế độ khóa. Bộ điều khiển trung tâm có thể khóa các chế độ hoạt động của một hoặc tất cả các dàn lạnh.

3.6  Tắt máy và khởi động cưỡng bức bằng nút nhấn từ xa:

Khi công tắc tắt máy khẩn cấp kết nối với cổng EMG. STOP của bộ điều khiển trung tâm được bật, tất cả các dàn lạnh trong mạng của bộ điều khiển trung tâm sẽ ngừng hoạt động bắt buộc. Bộ điều khiển trung tâm, máy tính và tất cả các thiết bị chức năng bị vô hiệu hóa (khởi động và tắt máy…) cho đến khi công tắc EMG. STOP được mở.

Khi công tắc khởi động kết nối với cổng FORCED ON của bộ điều khiển trung tâm được bật, tất cả dàn lạnh trong hệ thống của bộ điều khiển trung tâm sẽ hoạt động bắt buộc. Theo mặc định, hệ thống sẽ hoạt động ở chế độ làm lạnh với nhiệt độ cài đặt 24ºC, tốc độ quạt ở mức cao.

Nếu hai công tắc trên được bật lên đồng thời, công tắc tắt máy khẩn cấp EMG. STOP

được ưu tiên.

4  Nút chức năng:

  • Nút QUERY – Tra cứu thông tin:

Bấm nút QUERY để tra cứu trạng thái hoạt động của các dàn lạnh. Theo mặc định, dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống được tra cứu. Sử dụng nút bấm “▲”; “▼”; “►” hoặc “◄” để tra cứu tình trạng hoạt động của các dàn lạnh trong hệ thống.

4.2  Nút SET – Xác lập thông tin cài đặt:

Nhấn nút SET để cài đặt chế độ hoạt động. Mặc định, là chế độ cài đặt từng dàn lạnh và là dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống. Nhấn nút SET thêm một lần nữa (màn hình LCD hiển thị ALL) để chọn cài đặt toàn bộ các dàn lạnh.

→ Single (Đơn) → All (Tất cả) →

4.3  Nút MODE – Cài đặt chế độ hoạt động:

→ Cool (Làm lạnh) → Heat (Sưởi ấm) → Fan (chế độ quạt) → OFF (Dừng hoạt động)→

Bấm nút MODE để vào chế độ cài đặt. Theo mặc định, cài đặt cho từng dàn lạnh và dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống được hiển thị.

4.4  Nút FAN – Cài đặt tốc độ gió:

Trong chế độ cài đặt, nhấn nút FAN cài đặt tốc độ quạt:

→ Auto (Tự động) → Low (Thấp) → Med (Trung bình) →High (Cao) →

4.5  Nút TIME ON – Hẹn giờ mở máy:

Trong chế độ cài đặt, bấm nút TIME ON để hẹn giờ mở máy; bấm nút TIME ON lại một lần nữa để thoát khỏi chế độ này.

→ Time on (hẹn giờ mở máy)→ Set time regulation (cài đặt thời gian) →

4.6  Nút TIME OFF – Hẹn giờ tắt máy:

Trong chế độ cài đặt, bấm nút TIME OFF để hẹn giờ tắt máy; bấm nút TIME OFF lại một lần nữa để thoát khỏi chế độ này:

→ Time off (hẹn giờ tắt máy)→ Set time regulation (cài đặt thời gian) →

4.7  Nút SWING – Chọn chế độ đảo gió:

Trong chế độ cài đặt, bấm nút SWING để chọn chế độ đảo gió; bấm nút một lần nữa để thoát khỏi chế độ này. Nếu dàn lạnh không có chức năng đảo gió, khi bấm sẽ không có tác dụng.

4.8  Nút LEFTWARD “◄” – Chọn dàn lạnh phía trái:

Trong chế độ tra cứu thông tin, khi bấm nút “◄”, màn hình sẽ hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh ở vị trí phía bên trái so với trạng thái của dàn lạnh đang hiển thị trong hệ thống. Nếu màn hình LCD đang hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh đầu tiên,

bấm nút “◄” một lần nữa, dữ liệu của dàn lạnh cuối cùng sẽ được hiển thị. Nếu nhấn giữ nút này, địa chỉ sẽ giảm đi một.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút “◄”, nếu dàn lạnh hoạt động đơn lẻ (không thuộc nhóm), dàn lạnh của một địa chỉ trước đó sẽ được lựa chọn. Nếu dàn lạnh hoạt động theo nhóm, bấm nút “◄” không có hiệu lực.

Trong trang chính, bấm nút “◄” để vào chế độ tra cứu thông tin. Theo mặc định, hiển thị tra cứu thông tin của dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống.

4.9  Nút RIGHTWARD “►”– Chọn dàn lạnh phía phải:

Trong chế độ tra cứu thông tin, khi bấm nút “►”, màn hình sẽ hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh nằm ở vị trí phía bên phải so với trạng thái của dàn lạnh đang hiển thị trong hệ thống. Nếu màn hình LCD đang hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh cuối cùng trong hệ thống, bấm nút “►” một lần nữa, dữ liệu của máy đầu tiên sẽ được hiển thị. Nếu nhấn giữ nút này, địa chỉ sẽ tăng lên một.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút “►”, nếu dàn lạnh đang trong chế độ hoạt động đơn lẻ (không thuộc nhóm), dàn lạnh kế tiếp trong hệ thống sẽ được lựa chọn. Nếu dàn lạnh hoạt động theo nhóm, bấm nút “►” không có hiệu lực.

Trong trang chính, bấm nút “►” để vào chế độ tra cứu thông tin. Theo mặc định, hiển thị tra cứu thông tin của dàn lạnh cuối cùng trong hệ thống.

4.10  Nút DOWNWARD “▼”– Chọn dàn lạnh phía dưới:

Trong chế độ tra cứu thông tin, khi bấm nút “▼”, màn hình sẽ hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh nằm ở vị trí phía bên dưới so với trạng thái của dàn lạnh đang hiển thị trong hệ thống. Nếu màn hình LCD đang hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh cuối cùng trong hệ thống, bấm nút “▼” một lần nữa, dữ liệu của máy đầu tiên sẽ được hiển thị. Nếu nhấn giữ nút này, địa chỉ của hàng trong ma trận sẽ tăng lên một.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút “▼”, nếu dàn lạnh đang trong chế độ hoạt động đơn lẻ (không thuộc nhóm), dàn lạnh của hàng kế tiếp trong hệ thống sẽ được lựa chọn. Nếu dàn lạnh hoạt động theo nhóm, bấm nút “▼” không có hiệu lực.

Trong trang chính, bấm nút “▼” để vào chế độ tra cứu thông tin. Theo mặc định, hiển thị tra cứu thông tin của dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống.

4.11  Nút UPWARD “▲”– Chọn dàn lạnh phía trên:

Trong chế độ tra cứu thông tin, khi bấm nút “▲”, màn hình sẽ hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh nằm ở vị trí phía bên trên so với trạng thái của dàn lạnh đang hiển thị trong hệ thống. Nếu màn hình LCD đang hiển thị trạng thái hoạt động của dàn lạnh cuối cùng trong hệ thống, bấm nút “▲” một lần nữa, dữ liệu của máy đầu tiên sẽ được hiển thị. Nếu giữ nút này, địa chỉ của hàng trong ma trận sẽ giảm đi một.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút “▲”, nếu dàn lạnh đang trong chế độ hoạt động đơn lẻ (không thuộc nhóm), dàn lạnh của hàng phía trên trong hệ thống sẽ được lựa chọn. Nếu dàn lạnh hoạt động theo nhóm, bấm nút “▲” không có hiệu lực.

Trong trang chính, bấm nút “▲” để vào chế độ tra cứu thông tin. Theo mặc định, hiển thị tra cứu thông tin của dàn lạnh đầu tiên trong hệ thống.

4.12  Nút ADD:

Trong trang chính hoặc trang tra cứu thông tin, mỗi khi bấm nút “ADD”, dữ liệu của dàn lạnh cuối cùng sẽ được hiển thị. Nếu hiện tại là dàn lạnh cuối cùng, bấm nút “ADD” một lần nữa, dàn lạnh đầu tiên sẽ được hiển thị.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút “ADD”, nhiệt độ cài đặt sẽ tăng 1°C cho đến khi đạt nhiệt độ cài đặt cao nhất (30°C).

Nếu trong chế độ hẹn giờ mở / tắt, nhấn nút ADD các chỉ số thời gian hẹn giờ thay đổi cụ thể như sau:

0.0→0.5→1.0→1.5→2.0→2.5→3.0→3.5→4.0→4.5→5.0→5.5→6.0→6.5→7.0→7.5→8.0

→8.5→9.0→9.5→10→11→12→13→14→15→16→17→18→19→20→21→22→23→24

4.13  Nút REDUCE:

Trong trang chính hoặc tra cứu thông tin, mỗi khi bấm nút REDUCE, dữ liệu của dàn lạnh cuối cùng sẽ được hiển thị. Nếu hiện tại là dàn lạnh cuối cùng, bấm nút REDUCE một lần nữa, dàn lạnh đầu tiên sẽ được hiển thị.

Trong chế độ cài đặt, mỗi khi bấm nút REDUCE, nhiệt độ cài đặt sẽ giảm 1°C cho đến khi

đạt nhiệt độ cài đặt thấp nhất (17°C).

Nếu trong chế độ hẹn giờ mở / tắt, nhấn nút “REDUCE”. Các chỉ số thay đổi cụ thể như sau:

0.0→0.5→1.0→1.5→2.0→2.5→3.0→3.5→4.0→4.5→5.0→5.5→6.0→6.5→7.0→7.5→8.0

→8.5→9.0→9.5→10→11→12→13→14→15→16→17→18→19→20→21→22→23→24

4.14  Nút ON/OFF – Mở/ Tắt:

Bất cứ khi nào bấm nút ON/OFF, việc mở / tắt máy được thực hiện đối với tất cả các dàn lạnh có trong hệ thống (bộ RMV-RC1 quản lý).

Nếu tất cả các dàn lạnh trong hệ thống đang trong tình trạng OFF, bấm nút ON/OFF để mở tất cả các dàn lạnh có trong hệ thống. Nếu trong chế độ cài đặt và các thông số như: chế độ hoạt động, cài đặt nhiệt độ, tốc độ quạt, chế độ đảo gió, khóa bộ điều khiển đã được thiết lập thì tất cả các dàn lạnh sẽ hoạt động theo các chức năng đã được thiết lập.

Nếu RMV-RC1 được cấp điện lại hoặc đang trong trang chính, chế độ khởi động mặc định là: làm lạnh, tốc độ quạt cao, cài đặt nhiệt độ 24°C, chức năng đảo gió tự động. Nếu một hoặc nhiều dàn lạnh trong hệ thống đang hoạt động (bao gồm cả trong quá trình hẹn giờ mở/ tắt máy), nhấn nút này tất cả các dàn lạnh trong hệ thống sẽ tắt. Lệnh ON/OFF có thể khởi động cho các dàn lạnh, không được thực hiện tắt hệ thống trong những trường hợp dừng hoạt động hệ thống lâu dài.

4.15  Nút LOCK – Khóa chế độ hoạt động:

  • Khóa một dàn lạnh trong hệ thống: Nhấn nút MODE → chọn dàn lạnh cần khóa →

Nhấn nút LOCK. Nếu muốn mở khóa nhấn lại nút LOCK một lần nữa.

  • Khóa tất cả các dàn lạnh trong hệ thống: Nhấn nút MODE → Nhấn nút SET, chọn “ALL”→ Nhấn nút LOCK. Nếu muốn mở khóa nhấn lại nút LOCK một lần nữa.
  • Khóa nút nhấn bộ điều khiển trung tâm: nhấn giữ nút QUERY đồng thời nhấn nút LOCK. Tất cả các nút trên bộ điều khiển khi nhấn sẽ không có hiệu lực. Để mở chế độ khóa bộ điều khiển trung tâm thực hiện lại bước trên.
  • Khóa chế độ hoạt động: nhấn nút MODE chọn chế độ “HEAT” hoặc “COOL” cần khóa

à nhấn nút SET à màn hình hiển thị chữ ALL à nhấn đồng thời nút “▲” và nút “LOCK”

à  màn hình sẽ hiển thị chế độ khóa chế độ sưởi   hoặc chế độ làm lạnh  mong muốn. Để mở khóa chế độ hoạt động, thao tác ngược lại.

4.16  Nút OK – Chọn xác lập cài đặt:

Trong chế độ cài đặt, bấm nút OK để gửi các chế độ được thiết lập tới các dàn lạnh. Sau khi chọn chế độ hoạt động và các chức năng phụ trợ, nếu không bấm nút xác nhận OK,

các thông tin được lựa chọn sẽ không được gửi đến các dàn lạnh và sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại của các dàn lạnh trong hệ thống điều hòa không khí.

Khóa và mở khóa hoạt động của các bộ điều khiển từ xa không cần nhấn nút xác nhận OK. Các lệnh được gửi ngay sau nút LOCK được nhấn.

4.17  Nút RESET:

Khi nút RESET được nhấn, tất cả các cài đặt trước đó sẽ bị xóa và trở về trạng thái mặc

định.

5.  Biểu thị ma trận địa chỉ:

Hiển thị màn hình chờ:

  • Màn hình LCD hiển thị trang chế độ chờ, 60 dàn lạnh có trong hệ thống, trong đó có 28 dàn lạnh hoạt động và 32 dàn lạnh không hoạt động.
  • Trong ma trận, các hình chữ nhật lớn (00, 16 +) và (15, 32 +) sáng và hình chữ nhật nhỏ không sáng, chỉ ra 32 dàn lạnh (ứng với các địa chỉ 16-47) được tắt.
  • Trong ma trận, hình chữ nhật lớn và hình chữ nhật nhỏ của địa chỉ (09, 48 +) và (12, 48

+) không sáng. Nó chỉ ra 4 dàn lạnh với các địa chỉ 57 ÷ 60 không được kết nối trong hệ thống.

  • Tất cả hình chữ nhật lớn và hình chữ nhật nhỏ trong ma trận phát sáng. Cho thấy tất cả các dàn lạnh được kết nối trong hệ thống và đang hoạt động.
  • Địa chỉ của dàn lạnh là tổng của các tọa độ. Ví dụ, địa chỉ của (09, 48 +) là 09+48 = 57
  • Bàn phím bộ điều khiển trung tâm bị khóa  ”, các giao tiếp điều khiển giữa máy tính với bộ điều khiển trung tâm là bình thường.

5.2 
Hiển thị Tra cứu thông tin – QUERY:

  • Màn hình LCD hiển thị trang tra cứu thông tin và dàn lạnh với địa chỉ 01 đang được tra cứu. Chế độ hoạt động của dàn lạnh với địa chỉ 01 là: làm lạnh, tốc độ quạt mức cao, đảo gió tự động, nhiệt độ phòng 22°C, nhiệt độ cài đặt 20°C, “khóa” chế độ làm lạnh.
  • Trong ma trận, hình chữ nhật đen lớn và hình chữ nhật đen nhỏ ở địa chỉ (00, 00 +) và (01,00 +) sáng. Cho thấy dàn lạnh với các địa chỉ 00 và 01 đang hoạt động.
  • Bộ điều khiển trung tâm được kết nối với máy tính.

5.3  Hiển thị cài đặt:

  • Hiển thị mã lỗi:
  • Tra cứu thông tin dàn lạnh với địa chỉ 08 trong trang Tra cứu thông tin. Dàn lạnh với địa chỉ 08 bị lỗi và mã lỗi là EE. Hình chữ nhật đen lớn (08, 0 +) nhấp nháy.
  • Trong ma trận, hình chữ nhật đen lớn và hình chữ nhật đen nhỏ của các địa chỉ (00, 00

+) tới (16, 15+) sáng. Cho thấy tình trạng hoạt động của dàn lạnh với các địa chỉ từ 00 tới 32.

  • Bộ điều khiển trung tâm được kết nối với máy tính.


BẢNG 1 – MÃ LỖI HIỂN THỊ TRÊN BỘ ĐIỀU KHIỂN RMV-RC1 ĐỂ NHẬN BIẾT SỬA MÁY LẠNH

Ts: Nhiệt độ cài đặt T1: Nhiệt độ phòng

T2: Nhiệt độ ống giữa dàn bay hơi T2A: Nhiệt độ ống dàn bay hơi T2B: Nhiệt độ ống cuối dàn bay hơi T3: Nhiệt độ gió ra dàn ngưng

T4: Nhiệt độ môi trường

T7: Nhiệt độ đầu đẩy máy nén Digital T7C1: Nhiệt độ đầu đẩy máy nén fix 1 T7C2: Nhiệt độ đầu đẩy máy nén fix 2

BẢNG 2 – MÃ LỖI DÀN NÓNG

BẢNG 2.1 – MÃ LỖI TẠI DÀN NÓNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT SỐ RMV-D

Mã lỗi Mô tả Ghi chú
E0 Lỗi giao tiếp giữa các dàn nóng Chỉ hiển thị trên module phụ
E1 Lỗi mất hoặc ngược pha  
E2 Lỗi giao tiếp giữa dàn nóng và các dàn lạnh  
E4 Lỗi cảm biến nhiệt độ ống và nhiệt độ môi trường  
E5 Lỗi điện áp không phù hợp  
E7 Lỗi cảm biến nhiệt độ đầu đẩy  
E8 Lỗi địa chỉ dàn nóng  
H1 Lỗi giao tiếp giữa 0537A và MC9S08AC128  
H2 Số lượng dàn nóng giảm Chỉ hiển thị trên module chính.
H3 Số lượng dàn nóng tăng Chỉ hiển thị trên module chính.
H5 Bảo vệ P2 ba lần trong 30 phút Không thể khắc phục đến khi cấp nguồn lại
H6 Bảo vệ P4 ba lần trong 100 phút Không thể khắc phục đến khi cấp nguồn lại
H7 Số lượng dàn lạnh giảm Dàn lạnh bị ngắt kết nối quá 3 phút
H8 Lỗi cảm biến áp suất Áp suất đầu đẩy Pc≤0.3Mpa
H9 Báo lỗi P9 ba lần trong 30 phút Không thể khắc phục đến khi cấp nguồn lại
Hd Lỗi module phụ Chỉ hiển thị trên module chính
P1 Lỗi bảo vệ áp suất cao  
P2 Lỗi bảo vệ áp suất thấp  
P3 Lỗi bảo vệ dòng cho máy nén kỹ thuật số  
P4 Lỗi bảo vệ nhiệt độ đầu đẩy máy nén  
P5 Bảo vệ nhiệt độ cao cho dàn ngưng  
P7 Bảo vệ dòng của máy nén thường số 01  
P8 Bảo vệ dòng của máy nén thường số 0  
P9 Bảo vệ quạt dàn nóng  

BẢNG 3 – MÃ LỖI HIỂN THỊ TRÊN BỘ NHẬN TÍN HIỆU DÀN LẠNH BẢNG 3.1 – ĐÈN HIỂN THỊ TRÊN BỘ NHẬN TÍN HIỆU KHÔNG HIỂN THỊ SỐ

ĐÈN MÔ TẢ
    OPERATION SÁNG Dàn lạnh hoạt động bình thường
TẮT Dàn lạnh Tắt
NHÁY Dàn lạnh ở chế độ chờ
NHÁY NHANH Cảm biến nhiệt độ sự cố
TIMER SÁNG Chế độ hẹn giờ
NHÁY NHANH Lỗi giao tiếp giữa dàn nóng và dàn lạnh
  DEF./FAN SÁNG Dàn lạnh quá lạnh hoặc chế độ xả băng
NHÁY NHANH Chế độ xung đột
NHÁY Sự cố EEPROM
ALARM NHÁY NHANH Công tắc phao sự cố
NHÁY Sự cố dàn nóng
OPER. & TIMER NHÁY ĐỐNG THỜI Không có địa chỉ

BẢNG 3.2 – MÃ LỖI HIỂN THỊ TRÊN BỘ NHẬN TÍN HIỆU HIỂN THỊ SỐ ĐỂ NHẬN BIẾT SỬA MÁY LẠNH

NGUYÊN NHÂN VÀ VỊ TRÍ LỖI
E0 Chế độ xung đột lạnh & sưởi
E1 Lỗi giao tiếp giữa dàn nóng và dàn lạnh
E2 Lỗi cảm biến nhiệt độ phòng (T1)
E3 Lỗi cảm biến nhiệt độ dàn bay hơi (T2)
E4 Lỗi cảm biến nhiệt độ ống hơi dàn bay hơi (T2B)
E7 Lỗi EEPROM
Ed Sự cố dàn nóng
FE Không có địa chỉ
EE Sự cố công tắc mực nước

PHẦN C – CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

Trước khi sử dụng máy, hãy đọc kỹ các chỉ dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn khi sử dụng:

  1. Tránh sự va chạm, không được che chắn đường gió vào, gió ra của dàn nóng và dàn lạnh nếu hông sẽ làm giảm hiệu suất của máy và gây ra các hư hỏng khác.
  2. Không được sử dụng bình xịt côn trùng, sơn hoặc các chất dễ cháy phun vào máy.
  3. Cố gắng che bớt tia nắng và hơi nóng xâm nhập vào phòng.
  4. Không đứng gần miệng thổi hơi lạnh trong thời gian dài, nếu không nó là nguyên nhân ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng.
  5. Trong các chế độ hoạt động Lạnh / Sưởi, chênh lệch 50C giữa nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ môi trường xung quanh là tốt nhất cho sức khỏe của người sử dụng và hoạt động của máy.
  6. Không sử dụng các chất sau để lau máy: Nước nóng (trên 400C) sẽ làm biến dạng hoặc làm phai màu máy. Dầu lửa, dung môi sơn, benzen và nước bóng công  nghiệp, v.v. những hoá chất trên sẽ làm biến dạng hoặc làm trầy máy.
  7. Trước khi bảo dưỡng máy, phải cắt nguồn điện cung cấp để tránh bị điện giật. Không được vệ sinh máy lạnh trong khi quạt đang quay.
  8. Nếu không sử dụng máy trong thời gian dài hãy cắt nguồn điện cung cấp. Mục đích đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng.
  9. Không nên dừng hoạt động máy bằng cách cắt nguồn cung cấp.
  10. Nếu thiết bị bảo vệ tác động ngắt nguồn điện cung cấp cho máy, hãy Tắt máy và liên hệ với người bán hoặc Trạm Bảo hành được ủy quyền của Công ty chúng tôi.

PHẦN D – PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG – VỆ SINH,SỬA CHỮA MÁY LẠNH

I.  Vệ sinh máy lạnh, bảo dưỡng:

  • Lợi ích của bảo dưỡng: Máy sẽ luôn hoạt động ổn định.Hiệu suất cao, tiết kiệm điện.Luôn tạo được không khí trong lành, bảo vệ tốt cho sức khỏe.Không gây ra các hư hỏng liên quan.Nâng cao tuổi thọ của máy.Luôn tạo vẻ đẹp và sang trong cho căn phòng.

v Các chế độ bảo dưỡng:

  • Vệ sinh vỏ máy – Hàng tháng
    • Vệ sinh phin lọc – Hàng tháng
    • Vệ sinh toàn máy – Mỗi 3 tháng đến 5 tháng (tùy theo điều kiện).

1.    Vệ sinh vỏ máy:

  1. Chu kỳ: Hàng tháng
    1. Các bước:
      1. Phải tắt nguồn trước khi làm vệ sinh máy.
      1. Dùng vải trắng ẩm, mềm để lau bụi trên vỏ máy.
      1. Không dùng dầu, xăng, dung môi công nghiệp hoặc chất ăn mòn v.v. để làm vệ sinh.
      1. Có thể dùng nước lau nhà trung tính để lau sạch các dấu tay hay các vết dầu bẩn.

2.    Vệ sinh lưới lọc tại dàn lạnh:

  • Chu kỳ: Hàng tháng
    • Các bước:
      • Phải chắc chắn là máy được ngắt điện nguồn.
      • Tháo mặt ngoài máy
      • Tháo phin lọc gió hồi.
      • Mở lưới.
      • Lấy tấm lọc gió ra (tấm lọc gió được lắp bên trong lưới gió hồi).
      • Vệ sinh tấm lọc gió bằng máy hút bụi hoặc bằng nước, làm khô trước khi gắn lại.

3.    Vệ sinh toàn máy gồm dàn nóng và dàn lạnh:

  • Chu kỳ: Mỗi 3 tháng đến 5 tháng(*)

(*): Thời gian giữa các lần bảo trì, vệ sinh phụ thuộc vào môi trường lắp đặt và mục đích sử dụng máy, ở môi trường thông thường, sạch, có thể:

  • 3 tháng cho khu văn phòng làm việc.
  • 5 tháng cho phòng ngủ.

Các môi trường khác, chu kỳ vệ sinh sẽ được xem xét xác định theo thực tế (các giá trị đưa ra dùng tham khảo)

3.2 Các bước:

  • Tháo vỏ:
    • Phải chắc chắn là máy được cắt điện nguồn.
    • Tháo vỏ ngoài của dàn nóng và dàn lạnh (dàn lạnh Treo tường, Áp trần…) theo chủng loại phù hợp.
  • Bảo vệ các phần điện tránh nước xâm nhập khi thao tác.
    • Tháo máng hứng nước và motor đảo gió (nếu có).
    • Mở các vị trí phù hợp theo từng chủng loại dàn lạnh thuận tiện cho việc vệ sinh.
  • Dụng cụ: Nilon mềm, Bơm áp lực, Bạt hứng nước, thang.
    • Dùng nilon che kín các phần về điện, như: motor quạt, các cảm biến nhiệt và

đèn hiển thị (nếu những bộ phận này không thể tháo ra được)

  • Dùng tấm bạt chuyên dụng choàng toàn bộ máy để hứng nước.
    • Dùng máy bơm áp lực chuyên dụng để xịt rửa.
    • Luôn sử dụng thang chắc chắn để đảm bảo an toàn và thao tác được dễ dàng.

ª  Thực hiện vệ sinh tại máy:

  • Cho máy bơm áp lực hoạt động.
    • Chỉnh áp lực nước 15kgf/cm2 khi xịt rửa dàn lạnh.
    • Chỉnh áp lực nước 20kgf/cm2 khi xịt rửa dàn nóng
    • Dùng bép phun xịt làm sạch dàn coil theo hướng từ trên xuống, sao cho
      • Bép phun phải vuông góc với bề mặt coil.
      • Hướng của tia nước song song với chiều dọc của các lá coil.
    • Xịt rửa làm sạch cánh quạt.
    • Xịt rửa làm sạch máng nước.
    • Thông đường ống thoát nước.

Chỉnh áp lực nước lên 30kgf/cm2 dùng bép phun cắm trực tiếp vào ống thoát nước và để liên tục trong 5 phút để làm sạch các cặn bẩn và màng nhầy cô đọng và bám trên thành ống.

ª  Thực hiện vệ sinh tại sàn nước:

  • Mang các phần vỏ máy (dàn lạnh Treo tường) ra khu vực sàn nước để làm sạch.
    • Dùng nước xà phòng loãng để làm sạch.
    • Xả lại bằng nước sạch.
    • Lau khô bằng vải mềm.

ª  Thực hiện vệ sinh Board mạch điện tử:

  • Mở nắp board mạch.
    • Dùng cọ khô quét và thổi sạch bụi.
  • Lắp lại máy: Chỉ gắn lại khi các bộ phận đã được làm sạch và khô
    • Lắp máng hứng nước.
    • Lắp hộp Board mạch, nối điện.
    • Lắp motor đảo, cách đảo gió.
    • Lắp vỏ máy, phin lọc gió và mặt nạ.

ª  Chạy máy sau khi vệ sinh máy lạnh xong:

  • Chạy chế độ quạt 01 giờ (để làm khô cánh quạt và các chi tiết bên trong).
    • Cài đặt lại chế độ và nhiệt độ phù hợp để sử dụng bình thường.
    • Đo kiểm tra các thông số hoạt động, nạp bổ xung thêm gas (nếu cần).
  • Lưu ý: Công việc bảo trì cần phải được thực hiện bởi người có chuyên môn.

PHẦN E – BẢO QUẢN KHI TẮT MÁY TRONG THỜI GIAN DÀI

Tắt sử dụng trong thời gian dài và sử dụng lại.

  • Trước khi Tắt sử dụng trong thời gian dài:
    • Cắt nguồn cấp điện cho máy.
    • Bảo dưỡng theo hướng dẫn trên tấm lọc gió và các bộ phận khác.
    • Hãy dùng tấm nilon trùm lên dàn nóng để tránh bụi và rác bám vào
    • Gỡ pin ra khỏi bộ điều khiển.

3.    Trước khi sử dụng lại:

  • Sử dụng máy hút bụi để làm sạch. Nếu có nhiều bụi bám trên bề mặt, dùng nước lau nhà trung tính để làm sạch. Sau khi vệ sinh dùng gió thổi khô và lắp trở lại vị khí cũ.
    • Kiểm tra dây điện nguồn và dây nối đất có phù hợp không.
    • Kiểm tra chắc chắn rằng ống nước không bị gấp khúc, nghẹt hoặc cuối ống bị hướng lên trên.
    • Phải chắc chắn là tấm lưới lọc gió đã được lắp đúng vị trí trước khi cho máy hoạt

động.

  • Nếu máy hoạt động khi tấm lưới lọc gió bị gỡ bỏ, bụi và các vật khác sẽ làm cho máy hư hỏng.
    • Kiểm tra xem lối gió ra của dàn nóng và dàn lạnh có bị vật cản không.
    • Phải gỡ bỏ vỏ bảo vệ của dàn nóng.

Chú ý: Không đem tấm lưới lọc gió phơi nắng hoặc đặt gần nơi có nhiệt độ cao.

PHẦN F – KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ HƯ HỎNG ĐỂ KỊP THỜI SỬA MÁY LẠNH

Quí khách vui lòng đọc kỹ bảng dưới đây trước khi gọi Trung tâm Bảo hành hoặc Nhà Sản xuất

Vấn đề Hiện tượng Nguyên nhân Khắc phục
    Thiết bị không thể hoạt động được   Sau khi nhấn nút ON/OFF nhưng thiết bị không hoạt động Bộ điều khiển hết pin Thay pin mới cho bộ điều khiển
Điện nguồn không có Kết nối lại nguồn điện
Điện áp thấp Khởi động lại máy, sau khi khắc phục nguồn điện
Đứt cầu chì Thay cầu chì
Cầu dao điện đang Tắt Đóng lại cầu dao điện
    Luồng gió thổi ra nhưng không có cảm giác nóng hoặc lạnh.       Bộ điều khiển vẫn hiển thị thiết bị hoạt động Chế độ hoặc nhiệt độ phòng cài đặt không thích hợp Cài đặt lại chế độ, nhiệt độ phòng cho thích hợp
Tấm lưới lọc bị bẩn Vệ sinh lưới lọc
Đường gió vào hoặc ra của dàn lạnh hoặc dàn nóng bị cản trở   Di chuyển sự cản trở
Cửa lớn hoặc cửa sổ mở Đóng cửa lớn hoặc cửa sổ

Nếu máy không hoạt động theo đúng hướng dẫn kiểm tra trên hoặc có các hiện tượng giống như dưới đây:

  1. Thiết bị bảo vệ nguồn điện thường xuyên tác động ngắt.
  2. Điều khiển bằng Bộ điều khiển mà máy không hoạt động.
  3. Có tiếng kêu lạ trong lúc máy hoạt động.
  4. Có mùi khét trong lúc máy hoạt động.

Trả lời

Call Bo gi xy nh - Home Bo gi d?ch v? s?a nh Bo gi xy nh ph?n th